Kết quả thống kê đất đai tỉnh Cao Bằng
Đề án, dự án
Văn bản chỉ đạo điều hành
Mỗi kì một con số
84
  Là số vụ việc tranh chấp đất đai, mâu thuẫn gia đình tại cơ sở đã được Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng hòa giải thành công trong 9 tháng đầu năm 2013.

Nội dung nào của website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiện

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Tư vấn - hỏi đáp pháp luật

Bản đồ trực tuyến

Thông tắc cống,Thong tac cong, Nha sach online, Hút bể phốt, Làm bảng hiệu, thiết kế nội thấtsendo.vn, tai camera360, trung tam gia su tphcm, chung cư hh4 linh đàm, opera mini, tai zalo, cân điện tử, Tin Game, ket qua bong da anh, sua cua cuon, thiết kế website, Bàn giám đốc, tour đà lạt, Áo khoác nữ, nap vcoin, ao thun nu, thoi trang ba bau, thoi trang, ao thun nam, ao so mi nam, du lich ha long giá rẻ, hoc ke toan, Chung cư The Pridehut be phot, Bếp điện từ, Bồn tắm, Cập nhật tin tuc game mới nhất, thông tin game online, thiet ke chung cu, in decal, poker, Cắt mí Hàn Quốc, Xóa Hình Xăm, Máy làm kem tươi, May tap bung, May xay dau nanh, lap mang fpt, tai fb, tai iwin, đèn sưởi nhà tắm

Đang truy cậpĐang truy cập : 7

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 5


Hôm nayHôm nay : 2056

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 68456

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3607609

Trang nhất » Tin Tức » Quản lý đất đai

Kết quả thống kê đất đai năm 2011

Thứ hai - 09/04/2012 16:03
Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 quy định về công tác thống kê, kiểm kê đất đai như sau: Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn; Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần; Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương; Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường.
          Để triển khai thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2011 theo quy định Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng đã ra văn bản số: 1284/STNMT-QLĐĐ ngày 05 tháng 12 năm 2011 chỉ đạo huyện, thị xã, cấp xã, phường, thị trấn tiến hành thống kê đất đai năm 2011, hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong tổng hợp số liệu; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng là cơ quan đầu mối trực tiếp tổng hợp báo cáo và tổng hợp kết quả thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh. Đến nay công tác thống kê đất đai năm 2011 của tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành, 100% số liệu thống kê cấp xã, phường, thị trấn đều được tổng hợp theo hệ thống bảng biểu, số liệu được quy định bằng phần mềm thống kê đất đai TK05-2.1.
         Kết quả thống kê đất đai đến ngày 01/01/2012 như sau, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là: 670.785,56 ha. Trong đó:
           1. Đất nông nghiệp: 628.903,26 ha chiếm 93,76% diện tích tự nhiên. So với năm 2010 giảm 458,25 ha:
           1.1. Đất sản xuất nông nghiệp: 94.383,38 ha chiếm 14,07% diện tích tự nhiên. So với năm 2010 giảm 191,89 ha (do đất trồng cây hàng năm giảm 186,93 ha và đất trồng cây lâu năm giảm 4,96 ha so với năm hiện trạng).
         1.2. Đất lâm nghiệp: 534.050,03 ha chiếm 79,62% diện tích tự nhiên giảm 269,43 ha so với năm hiện trạng. Trong đó: Đất rừng sản xuất tăng 1.284,42 ha; đất rừng phòng hộ giảm 1.553,54 ha và đất rừng đặc dụng giảm 0,31 ha.
         1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản: 445,80 ha chiếm 0,07% diện tích tự nhiên. So với năm 2010 tăng 3,07 ha do chuyển sang 3,57 ha từ đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất rừng phòng hộ đồng thời giảm 0,50 ha sang đất ở nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng.
         1.4. Đất nông nghiệp khác: 24,05 ha không thay đổi so với năm 2010.
          2. Đất phi nông nghiệp: 26.775,86 ha tăng 381,58 ha so với năm hiện trạng:
         2.1. Đất ở: 5.049,85 ha chiếm 0,75% diện tích tự nhiên tăng 11,01 ha do đất ở tại nông thôn tăng 7,94 ha và đất đất ở tại đô thị tăng 3,07 ha so với năm 2010.
         2.2.  Đất chuyên dùng: 14.411,99 ha tăng 404,84 ha so với năm 2010. Trong đó: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 7,87 ha; đất quốc phòng tăng 14,83 ha; đất an ninh tăng 0,30 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 55,44 ha và đất có mục đích công cộng tăng 326,40 ha so với hiện trạng.
         2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 27,16 ha tăng 0,07 ha so với năm 2010 do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang.
        2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 562,80 ha tăng 0,26 ha so với hiện trạng do chuyển 0,37 ha từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng câu lâu năm, đất rừng phòng hộ và đất chưa sử dụng sang đồng thời giảm 0,11 ha sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng.
         2.5. Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 6.578,9 ha chiếm 0,98% diện tích tự nhiên. So với năm 2010 giảm 34,60 ha do chuyển sang đất có mục đích công cộng.
         2.6. Đất phi nông nghiệp khác: 145,16 ha không thay đổi so với hiện trạng.
         3. Đất chưa sử dụng: 15.106,44 ha chiếm 2,25% diện tích tự nhiên tăng 76,67 ha so với năm 2010. Trong đó:
         3.1. Đất bằng chưa sử dụng: 4.015,59 ha chiếm 0,6% diện tích tự nhiên tăng 91,56 ha so với hiện trạng do tăng 108,39 ha từ đất trồng cây hàng năm khác đồng thời giảm 16,83 ha sang đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi và các loại đất phi nông nghiệp.
       3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng: 6.618,88 ha giảm 14,85 ha so với năm 2010 do tăng 0,20 ha từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp đồng thời giảm 15,05 ha do chuyển sang đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng sản xuất, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng.
         3.3. Núi đá không có rừng cây: 4.471,97 ha giảm 0,04 ha so với năm 2010 do chuyển sang đất có mục đích công cộng.
        Trên cơ sở biến động sử dụng đất của một số loại đất trên cho thấy, tình hình biến động đất đai trong năm qua là rất tích cực, phần nào đã phản ánh công tác quản lý nhà nước về đất đai đã dần đi vào nề nếp, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có những biến động tiêu cực đan xen lẫn nhau.
         - Những biến động tích cực đó là:
       + Đất trồng lúa trong năm qua sự biến động tăng, giảm; biến động giảm chủ yếu là do chuyển đổi mục đích sử dụng chuyển sang đất công cộng và đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, còn biến động tăng là do Nhà nước đầu tư kiên cố hoá kênh mương nội đồng để khai thác mở rộng diện tích đất trồng lúa nước, góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào.
         + Đất rừng sản xuất tăng trong năm trên 1300 ha tập trung chủ yếu tại huyện Bảo Lâm và Hạ Lang, đây là một sự chuyển biến tích cực nhằm chuyển diện tích các khu rừng tái sinh nghèo kiệt sang trồng rừng sản xuất vừa tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống nhân dân và mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường cho địa phương.
         + Đất ở tại đô thị tăng trong năm chủ yếu là do thực hiện quy hoạch phát triển đô thị trên địa bàn, mở rộng các khu dân cư, khu tái định cư nhằm đáp ứng nhu cầu về đất ở, nhà ở của nhân dân.
         + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp biến động trong năm tăng khá và là một trong những loại đất sử dụng có hiệu quả kinh tế cao nhất, là loại đất tạo được nhiều công ăn việc làm cho nhân dân. Đây là dấu hiệu phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từng bước phát triển theo hướng tích cực; hiện đã và đang chuyển dần một phần diện tích đất nông nghiệp sử dụng hiệu quả thấp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; công nhiệp chế biến, khai thác khoáng sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và các lĩnh vực dịch vụ, du lịch.
        + Đất có mục đích công cộng biến động trong năm qua tăng tương đối lớn (đặc biệt là nâng cấp mở rộng các hệ thống đường giao thông, xây dựng hồ chứa, kênh mương) điều này cho thấy hệ thống kết cấu hạ tầng đang được khẩn trương xây dựng và nâng cấp tạo điều kiện đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
         + Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho nông dân, góp phần tích cực vào việc cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn của tỉnh.
         - Những biến động tiêu cực đó là:
Một số nơi người dân vẫn còn tự ý chuyển đổi mục đích các loại đất trái phép, đặc biệt lấy đất chuyên trồng lúa để xây dựng nhà cửa không theo quy hoạch, không xin phép vẫn diễn ra phổ biến, hiện chưa có biện pháp ngăn chặn hữu hiệu, nhất là ở những khu vực dọc hai bên hành lang các tuyến đường dẫn vào thị trấn, thị xã.
         Thống kê đất đai năm 2011 đã thống kê đầy đủ hiện trạng sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai của các đơn vị hành chính các cấp trong địa bàn toàn tỉnh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh và các ngành, các cấp. Đánh giá đúng quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá, quỹ đất chưa sử dụng và khả năng khai thác dùng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đất phi nông nghiệp, đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so kết quả thống kê đất đai năm 2010. Đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai dạng số của từng đơn vị hành chính từ cấp xã, huyện và tỉnh để từng bước hoàn thiện và đưa công tác thống kê đất đai định kỳ thành nề nếp theo đúng quy định của Luật Đất đai.

Tác giả bài viết: Trần Thị Kim Diệu

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ban nhân

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

bếp ăn công nghiệp nấu bằng hơi Apartment for rent In Hanoi Service apartment In Hanoi