Trang nhất » Giới thiệu

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước;
Nghị định 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước;
Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước;
Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước;
Quyết định số 1043/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Trạm Điều tra quan trắc môi trường.
II. TÊN GỌI, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tên gọi : Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng
2. Vị trí, Chức năng
a) Vị trí:     
Chi cục Bảo vệ Môi trường là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng giúp Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và sự nghiệp về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh Cao Bằng quyết định thành lập trên cơ sở tổ chức lại Phòng Môi trường là đơn vị quản lý Nhà nước về lĩnh vực môi trường và Trạm Điều tra quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Chi cục Bảo vệ Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở, có tài khoản riêng được đăng ký tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng và các ngân hàng để giao dịch.
b) Chức năng:
Chi cục Bảo vệ Môi trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường tại tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương, UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn:
3.1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
3.2. Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;
3.3. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; Giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư;
3.4. Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng rác thải trên địa bàn tỉnh; Trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; Kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn;
3.5. Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; Trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó;
3.6. Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; Điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
3.7. Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở;
3.8. Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương;
3.9. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
3.10. Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với phòng Tài nguyên và  Môi trường huyện, thị xã và cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
3.11. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
3.12. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật;
3.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ Môi trường gồm:
- Lãnh đạo chi cục;
- Phòng Tổng hợp và đánh giá tác động môi trường;
- Phòng Kiểm soát ô nhiễm;
- Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường.
2. Biên chế :
2.1. Biên chế quản lý hành chính Nhà nước: 13 biên chế
 - Lãnh đạo Chi cục:  03 biên chế (Chi cục Trưởng + 02 Phó chi cục Trưởng)
 - Phòng tổng hợp và đánh giá tác động môi trường: 06 biên chế quản lý hành chính Nhà nước.
- Phòng Kiểm soát ô nhiễm:  04 biên chế quản lý hành chính Nhà nước
2.2. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường: 9 biên chế sự nghiệp.
2.3. Hợp đồng lao động
Theo nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: 02 HĐLĐ    
Tuỳ theo tính chất, khối lượng công việc, Chi cục có thể hợp đồng lao động và tự chi trả lương bằng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

 
Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng
TTHC
TTQT Cao Bằng
BTNMT
QLDD
Khí Tượng - Thủy Văn
Địa Chất - Khoáng Sản
Đo Đạc và Bản Đồ
BVMT
Bảng giá đất
Tiến độ hồ sơ
Quy Hoạch

Nội dung nào của website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiện

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Tư vấn - hỏi đáp pháp luật

Bản đồ trực tuyến

Xo So Mega, căn hộ thủ thiêm dragon

1 Đang truy cập : 25


thời trang hàn quốc Hôm nay : 2569

2 Tháng hiện tại : 97881

thời trang công sở Tổng lượt truy cập : 7986051

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Kết quả thống kê đất đai tỉnh Cao Bằng
VNN
TTHC
Văn bản chỉ đạo điều hành
Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Kết quả thống kê đất đai tỉnh Cao Bằng
VNN
TTHC
Văn bản chỉ đạo điều hành

máy làm đá sạch Vkool may lam da may lam da vien