Trang nhất » Giới thiệu

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu

        Căn cứ Quyết định số 141/QĐ-STNMT ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng: Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.
        Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:
        I. Tên gọi: Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu
        - Địa chỉ: Đường tránh QL3, khu Nà Cáp, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
        - Điện thoại: 0206.3758.086
        II. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
        1. Vị trí, chức năng
        - Vị trí: Trung tâm Quan trắc và dữ liệu là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Là đơn vị sự nghiệp phục vụ cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
        - Chức năng: Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ sau:
        + Quan trắc, phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn; 
        + Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; thu thập, tích hợp, xử lý, quản lý, khai thác hệ thống cơ sơ dữ liệu về tài nguyên và môi trường phục vụ quản lý nhà nước và cộng đồng; hỗ trợ ứng dụng phát triển công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung cho các đơn vị thuộc Sở, các huyện, thành phố thuộc tỉnh; lưu trữ, bảo quản thông tin tư liệu thuộc phạm vi quản lý và theo phân cấp của Sở; phối hợp với các đơn vị, tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường; phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
        + Cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
        2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
        2.1. Lĩnh vực quan trắc tài nguyên và môi trường.
        a) Tổ chức quản lý, vận hành, xây dựng hoàn thiện các mạng lưới quan trắc, phân tích tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học; đo lường, đánh giá thông số tài nguyên, môi trường; thu thập thông tin về chất lượng, trữ lượng tài nguyên, môi trường để phục vụ công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu về môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương theo quy định.
        b) Thực hiện điều tra, quan trắc, phân tích chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, các chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận có ảnh hưởng đến môi trường tỉnh, phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường; đo đạc, quan trắc, phân tích các chỉ tiêu trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản (thành phần khoáng vật trong mẫu khoáng sản).
        c) Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát môi trường và giám định môi trường.
        d) Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, dự báo diễn biến môi trường, đánh giá tác động biến đổi khí hậu; Điều tra thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; an toàn sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học.
        đ) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ môi trường.
        e) Thực hiện các dịch vụ tư vấn về môi trường; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, kiểm soát môi trường, lập dự án khai thác khoáng sản và phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, lập hồ sơ đăng ký hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, lập hồ sơ đăng ký, chứng nhận cơ sở và sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn, lập hồ sơ khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác liên quan đến tài nguyên nước, môi trường...
        g) Khảo sát lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán các công trình bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm  môi trường.
        h) Tham gia đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Thực hiện các công trình, dự án trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.
        i) Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
        2.2. Lĩnh vực thông tin, lưu trữ và cung cấp dữ liệu.
        a) Tham mưu cho Giám đốc Sở triển khai chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
        b) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh, phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Sở.
        c) Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Giám đốc Sở.
        d) Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: Hồ sơ, tài liệu gốc về tài nguyên khoáng sản, địa chất, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn, môi trường, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề, các tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo quy định; tài liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường theo định kỳ; sản phẩm, kết quả của các công trình phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc tỉnh; tài liệu là ấn phẩm nộp lưu để sử dụng lâu dài, bao gồm: đơn giá sản phẩm do Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan ban hành, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, kết quả các dự án, kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã hoàn thành, các loại ấn phẩm bản đồ theo quy định.
        đ) Quản lý, tổ chức cung cấp thông tin tư liệu; thu phí khai thác thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan trên địa bàn tỉnh, các tổ chức kinh tế - xã hội và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
        e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
        g) Tổ chức xây dựng và quản lý thư viện điện tử về thông tin, tư liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức nối mạng thông tin và bảo mật thông tin đưa lên mạng;
        h) Thẩm định các dự án triển khai công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Giám đốc Sở.
        i) Thực hiện các chương trình, dự án, các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về thông tin và tư liệu theo phân công của Sở.
        k) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính cho các phòng, các đơn vị thuộc Sở; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.
        l) Được phép tổ chức hoạt động dịch vụ:
        - Lập quy hoạch sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa giới hành chính và các loại bản đồ chuyên đề khác theo quy định pháp luật;
        - Hoạt động về đo đạc bản đồ theo giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
        - Tư vấn, thiết kế, giám sát, triển khai thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, lưu trữ - cung cấp thông tin tư liệu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ, xử lý - lưu trữ - cung cấp thông tin tư liệu, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn ngắn hạn, bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ về lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
        - Thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn khác liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
        m) Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu và nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
        2.3. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác.
        a) Quản lý tài chính, tài sản, nhân sự và các nguồn lực khác được giao theo quy định.
        b) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động của Trung tâm.
        c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
 
        Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường Cao Bằng - Đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
        Ngày 31/12/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ quan trắc, cung cấp các số liệu quan trắc môi trường có độ tin cậy và chính xác cao; hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và BVMT.
        Căn cứ các quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường đã thành lập Đoàn đánh giá, kiểm tra đến khảo sát, xem xét, đánh giá và kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất trang thiết bị, nhân lực và Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường tại đơn vị.
        Ngày 16/9/2016, Tổng cục Môi trường đã tổ chức Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá và kết luận Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng đáp ứng đầy đủ các quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và cấp Giấy chứng nhận số hiệu VIMCERTS 176.
 
  
        Lĩnh vực và phạm vi được cấp giấy chứng nhận:
        A. Lĩnh vực Quan trắc hiện trường:
        1. Nước: Nước mặt, nước thải, nước dưới đất
        2. Khí: Không khí xung quanh, môi trường lao động
        3. Môi trường đất
        4. Chất thải rắn
        B. Lĩnh vực phân tích môi trường:
        1. Nước: Nước mặt, nước thải, nước dưới đất
        2. Khí: Không khí xung quanh, môi trường lao động
        3. Môi trường đất
        Theo Quyết định số 2536/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng là đơn vị đáp ứng đầy đủ theo quy định của Chính phủ về tính pháp lý, năng lực và điều kiện tổ chức các hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; đảm bảo chất lượng quan trắc ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ, phản ánh đúng trung thực chất lượng môi trường tại khu vực. Điều này sẽ giúp cho công tác quan trắc môi trường ngày càng hiệu quả hơn, có tính pháp lý cao, khẳng định được vị thế và năng lực của Trung tâm trong lĩnh vực quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn Tỉnh và khu vực.
        Như vậy, kể từ ngày 01/11/2016 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường là đơn vị đầu tiên tại tỉnh Cao Bằng đáp ứng đầy đủ về tính pháp lý, năng lực và điều kiện tổ chức các hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của Chính Phủ./.

 

máy làm đá sạch Vkool may lam da may lam da vien