Trang nhất » Tin Tức » Công tác tuyên truyền pháp luật về tài nguyên môi trường

Một số nội dung đổi mới cơ bản của Luật Đất đai năm 2013

Thứ năm - 27/10/2016 07:32
          Ngày 29/11/2013, với 89,96% đại biểu tán thành, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 với 14 chương, 212 điều (Luật Đất đai năm 2003 có 7 chương, 146 điều). Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2014.
          Luật Đất đai năm 2013 đã được chuẩn bị công phu, nghiêm túc trên cơ sở tống kết đánh giá thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; thể chế hóa các quan điểm, nội dung của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiêp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thế hiện được ý chí, nguyện vọng của đa số tầng lớp nhân dân, khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Luật Đất đái năm 2013 có nhiều nội dung đổi mới quan trọng, cụ thế:
          1. Tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân đo Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước và những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất.
          2. Bổ sung các quy định về điều tra, đánh giá đất đai (bao gồm đánh giá về số lượng và chất lượng) đế Nhà nước nắm chắc quỹ đất đai về số lượng, chât lượng và tiềm năng đất đai đế sử dụng hiệu quả, bền vững.
          3. Bổ sung các quy định về quy hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo tính đổng bộ, liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất các cấp với các quy hoạch ngành. Tăng cường tính công khai, dân chủ thông qua quy định quy hoạch phải được lấy ý kiến của nhân dân và trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các cấp. Bố sung quy định đế đảm bảo quyên lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch.
          Đồng thời bổ sung quy định cụ thể nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
          4. Thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đều được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; các trường họp còn lại được áp dụng hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đế thực hiện dự án đầu tư (như chủ đầu tư phải có năng lực tài chính đế đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ ghi trong dự án đầu tư; phải ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư; không vi phạm các quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác) nhằm hạn chế tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng gây lãng phí đất đai. Đặc biệt, Luật đã bố sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuế đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất cỏ rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biến và hải đảo.
          5. Quy định cụ thể về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, thu hẹp hơn các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đế phát trien kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, cồng cộng, trong đó làm rõ các công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để tránh lạm dụng trong quá trình thực thi. Đối vởi các dự án đầu tư sử dụng đắt không thuộc trường họp Nhà nước thu hồi đất mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư trong nước được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất của tố chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để có đất thực hiện dự án đầu tư. Bổ sung quy định về các trường hợp Nhà nước trưng dụng đất, thẩm quyền, thời hạn, hiệu lực, hình thức của việc trưng dụng đất. Quy định cụ thế trong Luật trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiếm đếm bắt buộc và thực hiện cưởng chế quyết định thu hồi đất nhằm tạo điều kiện cho các địa phương trien khai thực hiện thống nhất.
          Đổi mới về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông qua các quy định: giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất; điều kiện được bồi thường về đất, bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, bồi thường tài sản gắn liền với đất; bồi thường khi thu hồi đối với từng loại đất và tùng đối tượng cụ thế. Quan tâm hơn đến đảm bảo sinh kế cho người có đất thu hồi thông qua quy định các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tạo việc làm; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở mà phải di chuyến chỗ ở và một số khoản hỗ trợ khác. Quy định trách nhiệm trong việc lập các khu tái định cư đảm bảo cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn, xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền; quyền tham gia của người dân trong quá trình lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
          Bô sung quy định xử lý đối với trường hợp chậm chi trả bồi thường do lỗi của cơ quan Nhà nước và do lỗi của người có đất thu hồi để đảm bảo trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong thực thi công vụ cũng như tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân.
          6. Quy định đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý là bắt buộc. Bổ sung quy định về các trường họp đăng ký lần đầu, đăng ký biên động; quy định đăng ký đất đai được thực hiện bằng hình thức trên giấy và bổ sung quy định đăng ký trên mạng điện tử và đều có giá trị pháp lý như nhau. Quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận; cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất.
          7. Tiếp cận và thể hiện đầy đủ vấn đề về tài chính đất đai theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và đảm bảo ổn định xã hội; đồng thời phù hợp với quá trình thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cụ thể:
Quy định nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điếm định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù hợp với giá đất phố biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất; cùng một thời điếm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau. Quy định khung giá đất, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và được điều chỉnh khi thị trường có biến động. Quy định xử lý đối với giá đất giáp ranh.
Quy định các trường họp áp dụng bảng giá đất và trường hợp UBND cấp tỉnh phải quyết định giá đất cụ thể. Quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thấm định giá đất, tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất.
          8. Luật Đất đai năm 2013 đã hình thành khung pháp lý để xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân.
          9. Mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại. Làm rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyến đât trông lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; có chính sách hỗ trợ những vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; quy định trách nhiệm cửa người sử dụng đất trồng lúa trong việc sử dụng đất; trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sử dụng vào đất trồng lúạ.
Hoàn thiện hơn các quy định về chế độ sử dụng đất đối với khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm và việc giao đất, cho thuê đất đế xây dựng công trình ngầm.
          10. Quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử đụng đất. Không giới hạn mục đích thế chấp quyền sử dụng đất chỉ đế vay vốn sản xuất, kinh doanh như quy định của Luật đất đai 2003, Bố sung quy định về quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đât, tiền thuê đât; quyền của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp đất mà họ đang sử dụng thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở. Bổ sung quy định về quyền của đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất theo chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất của Nhà nước để duy trì quỹ đất đã hỗ trợ nhằm đảm ốn định đời sống, sản xuất cho đồng bào.
Mở rộng quyền cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định cửa pháp luật về nhà ở thì được nhận chuyến quyền sử đụng đât ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo quy định hiện hành; ngoài ra, cỏn được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
          11. Quy định tăng cường hơn sự theo dõi, giám sát, đánh giá của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai; nâng cao vai trò của các cơ quan tư pháp trong giải quyết các tranh chấp có liên quan đến đất đai.
Luật cũng quy định về hệ thống theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất để đánh giá việc thi hành pháp luật đất đai, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.
          Quy định về trách nhiệm của người đứng đầu UBND các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và xử lý trách nhiệm của người thực thi công vụ vi phạm pháp luật đất đai.
        Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng pháp luật đất đai trên diện rộng, đến được toàn nhân dân trên cả nước thông qua các thông điệp, tờ rơi, hình ảnh,...đế người dân, doanh nghiệp,...tiếp cận nhanh sự đổi mới của Luật đất đai 2013, những quyền lợi trong chính sách pháp luật đất đai mới được sửa đổi.

Nguồn tin: Tổng cục quản lý đất đai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 
Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng
TTHC
TTQT Cao Bằng
BTNMT
QLDD
Khí Tượng - Thủy Văn
Địa Chất - Khoáng Sản
Đo Đạc và Bản Đồ
BVMT
Bảng giá đất
Tiến độ hồ sơ
Quy Hoạch

Nội dung nào của website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiện

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Tư vấn - hỏi đáp pháp luật

Bản đồ trực tuyến

Xo So Mega, căn hộ thủ thiêm dragon

1 Đang truy cập : 21

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 18


thời trang hàn quốc Hôm nay : 2541

2 Tháng hiện tại : 97853

thời trang công sở Tổng lượt truy cập : 7986023

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Kết quả thống kê đất đai tỉnh Cao Bằng
VNN
TTHC
Văn bản chỉ đạo điều hành
Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM
Kết quả thống kê đất đai tỉnh Cao Bằng
VNN
TTHC
Văn bản chỉ đạo điều hành

máy làm đá sạch Vkool may lam da may lam da vien